Đặc điểm và phân loại thép không gỉ - inox

Đặc điểm và phân loại thép không gỉ - inox Hoàng Minh

Đặc điểm và phân loại thép không gỉ - inox

 
Ngoài Crom còn có thêm một số nguyên tố kim loại khác để làm tăng khả năng làm việc của thép trong nhiều điều kiện khác nhau. Ví dụ, Niken làm tăng khả năng chống ăn mòn axit, có tác dụng làm mềm thép, Nito tạo sự ổn định cho thép không gỉ khi làm việc ở trong môi trường lạnh…
 
Inox có khả năng chống sự oxy hoá và ăn mòn rất cao, nhưng sự lựa chọn đúng chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để có thể phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là  quan trọng.
 

Đặc điểm chung của thép không gỉ:

 
So với thép cacbon thấp thì thép không gỉ có những đặc tính như sau:
 
  • Tốc độ hóa bền rèn cao.
  • Độ dẻo cao hơn.
  • Độ cứng, độ bền cao hơn.
  • Độ bền nóng cao hơn.
  • Chống chịu ăn mòn cao hơn.
  • Phản ứng từ kém hơn (chỉ với thép austenit).
dac-diem-thep-khong-gi-inox-29

Phân loại thép không gỉ:

 
Ferritic: là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm (thép cacbon thấp), nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm. Loại này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409... Dòng này có chứa khoảng 12% - 17% crôm. Loại này, với 12% Crom thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17%Crom được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, các kiến trúc trong nhà...
 
Austenitic: là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Mác thép nổi bật SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% niken, 16% crôm, cacbon (C) 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. Loại thép này được sử dụng nhiều làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, công trình xây dựng khác…
 
Martensitic: Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối. Sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao...
 
Austenitic-Ferritic (Duplex): Đây là loại thép có tính chất  trung hòa giữa 2 loại Ferritic & Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc dòng này có thể kể như LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Loại thép duplex có chứa thành phần Ni ít hơn so với loại Austenitic. DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao & độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển... Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do niken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho 1 số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316L, 310s…
Cập nhật lần cuối: 16/08/2018 04:24:28 CH